|
MỘT SỐ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI QUY HỌC SINH
NĂM HỌC 2011 - 2012
A. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỌC SINH KHI ĐẾN TRƯỜNG
Tất cả học sinh khi đến trường phải tuân thủ theo quy định sau đây:
I/ Trang phục; Đầu tóc; Giày dép:
1. Tất cả học sinh Nam và Nữ khi đến trường thực hiện trang phục gồm: Ao sơ mi trắng có thêu logo của trường, quần âu màu xanh hoặc màu đen (không mặc quần bằng chất liệu Jean, giả Jean hoặc Kaki), áo khoác có in logo của trường (không được in thêm bất kì lên trên áo). Áo bỏ vào trong quần đảm bảo gọn gàng, tác phong nghiêm túc. Dây nịt (thắt lưng) chỉ được dùng các loại có màu nâu hoặc màu đen; đi giày hoặc dép có quai hậu (quai hậu có bản từ rộng 1cm, phía trước dép không có bất kì một xỏ ngón nào, đế dép cao từ 2cm trở lên).
2. Thực hiện đồng phục Thể thao có in logo của trường trong các giờ học Thể dục và giờ thực hành môn Giáo dục Quốc phòng.
3. Đối với học sinh nữ (kể từ học kì II đối với lớp 10) thực hiện đồng phục áo dài vào ngày thứ 2, thứ 5 hàng tuần và các ngày lễ trong năm.
4. Đảm bảo gọn gàng, đẹp và phù hợp với học đường.
II/ Quy định khác:
1. Không được mặc trang phục, mang dây nịt, dép không đúng theo qui định, gây phản cảm như quần đáy ngắn, quần nhiều túi, áo cổ tròn, áo phông, quần áo có nhiều màu loè loẹt, áo có in những hình thù kinh dị, chữ loè loẹt…
2. Không được nhuộm tóc khác màu đen, không cắt tóc quá ngắn (đầu đinh), quá model, không để quá dài gây phản cảm (đối với học sinh Nam).
3. Không được đem theo và sử dụng máy điện thoại, dụng cụ thu phát thông tin như máy nghe nhạc…
4. Không được dùng các loại đồ trang sức đắt tiền như nhẫn, dây chuyền, khuyên tai…
5. Không được ăn quà vặt, xả rác,… làm mất vệ sinh, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường học đường.
* Lưu ý: Học sinh nào vi phạm các nội dung được qui định trên đây, tuỳ theo mức độ vi phạm, số lần vi phạm, hành vi vi phạm sẽ xem xét và xử lý kỉ luật từ phê bình, khiển trách, cảnh cáo trước tập thể lớp, cảnh cáo trước toàn trường, đình chỉ học một tuần hoặc buộc thôi học có thời hạn.
B. QUI ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ GIỜ HỌC TRÊN LỚP:
I/ Nội dung đánh giá, cách cho điểm và xếp loại từng giờ học:
* Tổng số mỗi tiết dạy trên lớp là 20 điểm trong đó: duy trì sĩ số: 5 điểm; học tập: 5 điểm; thái độ học tập: 5 điểm; nề nếp (vệ sinh, đồng phục…): 5 điểm.
1. Nghỉ học không có lí do mỗi học sinh trừ 1 điểm, nghỉ học có lí do từ 3 học sinh trở lên mỗi học sinh trừ 1 điểm (ví dụ: 2 phép không trừ điểm, 3 phép trừ 1 điểm, 4 phép trừ 2 điểm, 5 phép trừ 3 điểm…) và trừ không quá 5 điểm / tiết học.
2. Học sinh đến lớp không chuẩn bị bài: mỗi học sinh vi phạm trừ 1 điểm, nhưng không được trừ quá 5 điểm / tiết học.
3. Lớp học không nghiêm túc (nói chuyện riêng, vô lễ với giáo viên, học trầm…) trừ không quá 5 điểm / tiết học.
4. Vệ sinh lớp học chưa sạch, trang trí lớp học, không đồng phục (mỗi học sinh trừ 1 điểm), trừ không quá 5 điểm / tiết học.
5. Riêng học sinh cúp tiết: Mỗi học sinh vi phạm trừ 1 điểm, được phép trừ tối đa 20 điểm / tiết học.
II/ Xử lý vi phạm, cách trừ điểm trong tuần khi vi phạm:
* Nếu cá nhân, tập thể nào vi phạm những nội dung sau đây thì sẽ bị trừ chính % trong tuần của lớp đó, cụ thể như sau:
1. Lớp có học sinh gây gỗ đánh nhau, có học sinh vi phạm qui chế kiểm tra, thi: Mỗi học sinh vi phạm trừ 3% trong tổng số % đạt được của lớp trong tuần, GVCN thông báo cho phụ huynh, thông báo trước toàn trưòng vào tiết chào cờ.
2. Lớp có học sinh hút thuốc, uống rượu, bia, trèo rào nếu bị phát hiện thì mỗi học sinh vi phạm sẽ bị trừ 1% trong tổng số % đạt được của lớp trong tuần và GVCN thông báo cho phụ huynh, thông báo trước toàn trường vào tiết chào cờ.
3. Lớp không lao động, hoặc làm không đúng theo yêu cầu của Ban lao động phân công sẽ bị trừ điểm hoặc % theo như quy định của Ban lao động
4. Lớp lấy sổ đầu bài, sổ điểm muộn bị trừ 1%, không lấy sổ đầu bài, sổ điểm vào đầu buổi trừ 2%, không trả sổ đầu bài, sổ điểm vào cuối buổi bị trừ 5% tổng số điểm đạt được trong tuần.
5. Lớp không báo cáo tuần, báo cáo muộn, không hoàn thành nhiệm vụ trực tuần bị trừ 1% tổng số % đạt được trong tuần.
C. QUI ĐỊNH VỀ TRỰC CỜ ĐỎ VÀ CHẤM ĐIỂM NỀ NẾP:
Tổng số điểm mỗi buổi trực là 45 điểm, cụ thể như sau:
STT NỘI DUNG VI PHẠM CÁCH THỨC TRỪ ĐIỂM
1 Vắng có phép (5 điểm) Từ 3 phép trở lên trừ một phép 1 điểm (VD: 2 phép không trừ điểm, 3 phép trừ 1 điểm, 4 phép trừ 2 điểm, 5 phép trừ 3 điểm…) và trừ không quá 5 điểm / buổi
2 Vắng không phép (5 điểm) Mỗi học sinh trừ một điểm và trừ không quá 5 điểm / buổi
3 Đi học muộn ( 5 điểm) Mỗi học sinh trừ một điểm và trừ không quá 5 điểm/ buổi
4 Vệ sinh, lọ hoa, khăn bàn, thau nước… (10 điểm) Không có lọ hoa, khăn bàn, thau nước, vệ sinh muộn, mỗi lỗi trừ 1 điểm;
5 Đồng phục: quần áo, dày dép, thắt lưng,bảng tên, đầu tóc… (10 điểm) Mỗi học sinh không đồng phục trừ một điểm và trừ không quá 10 điểm / buổi
6 Sinh hoạt 15 phút (5 điểm) Không đúng chủ đề trừ 5 điểm, đúng chủ đề nhưng không nghiêm túc trừ 3 điểm.
*Lưu ý:
1. Tổng số điểm tối đa cho mỗi buổi trực là 45 điểm, số điểm nhỏ nhất là 0 điểm (nghĩa là lớp vi phạm nhiều lỗi đã bị trừ hết số điểm), tuần thi đua được tính từ tiết 5 thứ 6 tuần trước đến hết tiết 4 thứ 6 tuần sau.
2. Thứ 2 và thứ 7 hàng tuần sinh hoạt 15 phút tập thể (hát tập thể, dạy hát, tổ chức trò chơi… do lớp tổ chức). Các buổi còn lại lớp sửa bài tập hay tự ôn bài.
3. Cờ đỏ phải đến lớp mình trực trước sinh hoạt 15 phút đầu giờ và ngồi trong lớp sinh hoạt không được đứng ngoài cửa, kiểm tra nghiêm túc, chính xác về nề nếp thi đua của lớp. Khi còn 1 phút nữa là hết giờ sinh hoạt thì cờ đỏ mới về lớp mình, nếu đến muộn về sớm thì sẽ trừ điểm vào chính lớp trực. Sau mỗi buổi trực phải trình sổ trực cho lớp trưởng kí tên xác nhận. Thể dục giữa giờ cờ đỏ phải đứng ở cuối hàng để kiểm tra và tập thể dục cùng lớp minh trực.
4. Đến hết tiết 4 ngày thứ 6 hàng tuần cờ đỏ và lớp trưởng tính toán và thống nhất kết quả sau đó nộp kết quả về cho lớp trực tuần chậm nhất là sau tiết 5 của ngày thứ 6 của tuần đó, lớp trưởng cũng nộp báo cáo tuần chậm nhất là sau tiết 5 của ngày thứ 6. Cờ đỏ chịu trách nhiệm đi nộp kết quả, khi đã nộp thì không sửa chữa. Nếu cố tình tính sai kết quả hoặc nộp muộn so với thời gian quy đinh thì sẽ bị trừ 1% tổng số % trong tuần của lớp đi trực.
5. Cờ đỏ đi trực phải nắm được cụ thể học sinh lớp nào vi phạm trong giờ trực, nếu giám thị kiểm tra đột xuất mà cờ đỏ không nắm bắt được thì điểm sẽ trừ ngược lại lớp trực tuần.
6. Lớp trưởng lớp trực tuần nhận kết quả của các lớp tổng hợp và nộp về cho giám thị chậm nhất là đến hết tiết 5 thứ 6 của tuần đó, nếu muộn so với thời gian quy định sẽ bị trừ 1% tổng % của lớp trực tuần.
D. CÁCH TÍNH KẾT QUẢ THI ĐUA
1. Kết quả trong tuần:
= % (Lấy sau dấu phẩy 2 chữ số chứ không làm tròn)
Ví dụ lớp 10A7: Tổng số tiết được giáo viên cho điểm trên sổ đầu bài là 25 tiết, số điểm bị trừ trên sổ đầu bài là 7 đểm, số buổi học trong tuần là 6 buổi, số điểm bị cờ đỏ trừ là 13 điểm.
Vậy số % của lớp 10A7 đạt được là: = 97.4026% = 97.40%
2. Kết quả học kì:
Trung bình cộng % đạt được của các tuần trong học kì.
3. Kết quả cả năm (KQCN)
* Căn cứ vào kết quả xếp loại hàng tuần, học kì, cả năm để tuyên dương các tập thể có thành tích xuất sắc, trao cờ thi đua hàng tuần và khen thưởng vào cuối năm học.
* Mọi vi phạm của học sinh, GVCN lớp, GV bộ môn trực tiếp xử lí theo thẩm quyền của GVCN được quy định trong luật giáo dục và điều lệ trường phổ thông hiện hành và báo cáo bằng văn bản gửi cho lãnh đạo trường (trực tiếp qua tổ CN – GT). Nếu vượt quá thẩm quyền cần xin ý kiến chỉ đạo và tiến hành kiểm điểm, gửi hồ sơ đề nghị Hội đồng kỷ luật nhà trường (qua thư kí Hội động) để xem xét hình thức kỷ luật theo qui định.
* Các quy định trên đây được thông báo, quán triệt đến từng học sinh vào ngày 01/8/2011 trong giờ sinh hoạt lớp và thông báo trước toàn trường vào tiết chào cờ ngày 15/8/2011 và được niêm yết tại các phòng học kèm theo nội qui học sinh.
|
|